B2 First for Schools

B2 First for Schools, tên gọi trước đây là First for Schools, là một trong những chứng chỉ tiếng Anh Cambridge.

Trình độ B2 First for Schools tương đương trình độ B2 First trong CEFR nhưng với nội dung tập trung nhiều cho lứa tuổi học sinh thay vì đối tượng học viên là người lớn.

B2 First for Schools giúp học sinh:

Đọc và Viết Nghe và Nói
CÓ THỂ đọc lướt văn bản để tìm thông tin liên quan.

CÓ THỂ ghi chú trong khi đang nghe, hoặc viết một lá thư bao gồm cả những yêu cầu không theo tiêu chuẩn.

CÓ THỂ đọc trên phương tiện truyền thông để biết thông tin một cách nhanh chóng và tăng thêm hiểu biết

CÓ THỂ bày tỏ quan điểm và đưa ra lý do.

CÓ THỂ hiểu ý nghĩa chung của những bức thư đặc biệt và hiểu hầu hết nội dung trong đó.

CÓ THỂ viết một báo cáo đơn giản có tính chất thực tế và bắt đầu đánh giá, tư vấn, vv…

CÓ THỂ viết những ghi chú đơn giản sử dụng hợp lý cho mục đích viết luận hoặc ôn tập, ghi lại những điểm quan trọng nhất.

CÓ THỂ trình bày các lập luận, sử dụng phạm vi diễn đạt hạn chế (từ vựng, cấu trúc ngữ pháp).

CÓ THỂ theo kịp một bài nói về chủ đề quen thuộc.

CÓ THỂ tiếp tục cuộc trò chuyện về nhiều các chủ đề.

CÓ THỂ yêu cầu làm rõ và thêm thông tin, và có khả năng hiểu câu trả lời.

CÓ THỂ hỏi thông tin thực tế và hiểu câu trả lời.

CÓ THỂ bày tỏ ý kiến riêng và bày tỏ lập luận ở một mức độ hạn chế.

CÓ THỂ trả lời các câu hỏi thực tế hoặc có thể dự đoán trước.

CÓ THỂ kiểm tra tất cả những hướng dẫn đã nắm bắt được chưa.

Cấu trúc bài thi

Kì thi B2 First for Schools ( kì thi từ tháng 1/2015) gồm có 4 bài thi với thông tin chi tiết như sau:

Bài thi Nội dung Mục đích
Đọc và sử dụng tiếng Anh

(1 giờ 15 phút)

7 phần/52 câu hỏi Học sinh cần có khả năng đọc hiểu nhiều loại văn bản, bao gồm cách tổ chức văn bản cũng như quan điểm và thái độ thể hiện trong các văn bản đó. Văn bản sẽ được lấy từ các nguồn quen thuộc với lứa tuổi học sinh như tạp chí, báo, tiểu thuyết và quảng cáo và hướng đến mỗi quan tâm của lứa tuổi học sinh

 

Những nhiệm vụ trong bài giúp thể hiện khả năng sử dụng tiếng Anh như kĩ năng kiểm soát ngữ pháp và từ vựng của học sinh

Viết

(1 giờ 20 phút)

2 phần Học sinh cần thực hiện 2 phần Viết.

Phần đầu tiên là viết một bài luận dài 140–190 từ (phần bắt buộc).

Phần thức hai là phần tự chọn, thí sinh có thể chọn một trong những lựa chọn bài báo, email/thư, bài luận, bài đánh giá hoặc câu chuyện có độ dài 140–190 từ.

Nghe

(khoảng 40 phút)

4 phần/30 câu hỏi

 

Yêu cầu có khả năng nghe và hiểu nhiều tài liệu nói quen thuộc như các chương trình tin tức, thông báo công khai và các nguồn khác, nhưng những nội dung này hướng đến mối quan tâm của lứa tuổi học sinh
Nói

(14 phút cho mỗi cặp thí sinh)

4 phần Thí sinh thực hiện phần thi với một hoặc hai thí sinh khác và một giám khảo. Học sinh cần thể hiện khả năng nói tự phát, nói chuyện với giám khảo, thí sinh khác và cả giám khảo và thí sinh

Nội dung bài thi Đọc và sử dụng tiếng Anh

Bài thi gồm 7 phần và kết hợp nhiều loại văn bản, câu hỏi

Từ phần 1 đến phần 4, thí sinh đọc nhiều loại văn bản và làm các dạng bài ngữ pháp và từ vựng.

Từ phần 5 đến phần 7, thí sinh đọc nhiều văn bản và trả lời câu hỏi thể hiện khả năng xử lý nhiều loại văn bản khác nhau.

Phần Số câu hỏi Số điểm Dạng bài Cấu trúc
1 8 8 Trắc nghiệm (Multiple choice cloze) Một văn bản gồm một số từ hoặc cụm từ bị thiếu (chỗ trống). Sau phần văn bản, thí sinh được cung cấp 4 đáp án tương ứng với mỗi chỗ trống, thí sinh cần chọn câu trả lời đúng trong 4 đáp án (A, B, C hoặc D).

 

2 8 8 Câu hỏi mở (Open cloze) Có một số từ còn thiều (chỗ trống). Thí sinh phải tự nghĩ ra từ chính xác cho mỗi chỗ trống.

 

3 8 8 Hình thành từ (Word formation) Một văn bản có 8 chỗ trống. Mỗi chỗ trống đại diện cho một từ. Ở cuối dòng có một từ gợi ý và nhiệm vụ của thí sinh là thay đổi từ gợi ý này sao cho chính xác để hoàn thành câu.

 

4 6 12 Biến đổi từ (Key word transformations) Một câu đầu bao gồm 1 từ khóa (key word) và một câu thứ hai bao gồm một chỗ trống. Học sinh phải sử dụng từ khóa để hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa tương tự như câu đầu tiên.

 

5 6 12 Trắc nghiệm (Multiple choice) Một văn bản có một số câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi có bốn lựa chọn (A, B, C hoặc D) và thí sinh phải chọn câu trả lời đùng trong 4 lựa chọn trên

 

6 6 12 Điền câu vào chỗ trống (Gapped text) Một văn bản có một số chỗ trống (khoảng trống). Sau văn bản có một số câu được trích từ văn bản. Thí sinh phải chọn câu đúng cho mỗi chỗ trống.

 

7 10 10 Nối (Multiple matching) Đọc 1 văn bản dài và một vài văn bản ngắn, một số câu hỏi. Với mỗi câu hỏi, thí sinh phải chọn văn bản hoặc một phần của văn bản đề cập đến vấn đề đó.

 

Tổng 52 70  

 

Nội dung Bài thi Viết

Bài thi Viết gồm có 2 phần:

 

Phần Số câu hỏi Số điểm Dạng bài Nhiệm vụ của thí sinh
1 1 20 Viết bài luận (bắt buộc), độ dài 140–190 từ Thí sinh được cung cấp một tiêu đề bài luận và hai ý tưởng. Thí sinh viết một bài luận đưa ra ý kiến của mình về tiêu đề, sử dụng các ý tưởng được cung cấp và thêm một ý tưởng của riêng thí sinh. Tiêu đề là một chủ đề được quan tâm chung, thí sinh sẽ không cần bất kỳ kiến thức chuyên môn nào.

 

2 1 20 Viết (lựa chọn viết 1 câu trong số 3 câu), độ dài 140-190 từ Một lựa chọn gồm bốn câu hỏi. Thí sinh phải trả lời câu hỏi về một trong những nội dung sau: bài báo, email / thư, bài luận, bài phê bình, câu chuyện.
Tổng 2 40  

 

Nội dung bài thi Nghe

Bài thi Nghe gồm có 4 phần. Với mỗi phần, thí sinh sẽ nghe một đoạn văn bản hoặc văn bản đã ghi âm và trả lời một số câu hỏi. Thí sinh được nghe mỗi bản ghi âm 2 lần.

 

Phần Số câu hỏi Số điểm Dạng bài Trọng tâm Nhiệm cụ của thí sinh
1 8 8 Trắc nghiệm (Multiple choice) Trọng tâm là genre, xác định cảm xúc của người nói, thái độ, chủ đề, quan điểm, mục đích, sự thống nhất giữa những người nói, ý chính và chi tiết Có nhiều đoạn ghi âm ngắn, không liên quan đến nhau, mỗi đoạn dài khoảng 30 giây. Thí sinh cần nghe các đoạn ghi âm và trả lời một câu hỏi trắc nghiệm cho mỗi đoạn ghi âm đó. Mỗi câu hỏi có ba lựa chọn (A, B hoặc C).
2 10 10 Hoàn thành câu (Sentence completion) Trọng tâm là chi tiết, xác định thông tin cụ thể và ý kiến đã nêu. Một cuộc độc thoại (một người nói) kéo dài 3–4 phút. Thí sinh phải hoàn thành các câu trong phiếu câu hỏi sử dụng thông tin mà thí sinh nghe được trong đoạn ghi âm.
3 5 5 Nối (Multiple matching) Trọng tâm là xác định cảm xúc, thái độ, chi tiết, ý chính và quan điểm của người nói. Có 5 đoạn độc thoại ngắn có liên quan, mỗi đoạn dài khoảng 30 giây. Thí sinh nghe đoạn ghi âm và chọn một câu phù hợp nhất với những điều người nói nói trong số 8 câu trong danh sách
4 7 7 Trắc nghiệm (Multiple choice) Trọng tâm là xác định quan điểm, thái độ, chi tiết, ý chính, ý chính và thông tin cụ thể. Một cuộc phỏng vấn hoặc trao đổi giữa hai diễn giả kéo dài 3–4 phút. Thí sinh nghe đoạn ghi âm và trả lời 7 câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn (A, B hoặc C).
Tổng 30 30    
             

 

Nội dung phần thi Nói

Bài thi Nói gồm 4 phần và thí sinh sẽ thực hiện phần thi Nói cùng một thí sinh khác.

Có 2 giám khảo. Một giám khảo tiến hành bài thi (đặt câu hỏi, đưa cho học sinh tài liệu gồm những yêu cầu, v.v.). Một giám khảo khác sẽ lắng nghe thí sinh nói.

Phần Thời gian Dạng đề và tương tác Nhiệm vụ của thí sinh
1 2 phút Một cuộc trò chuyện giữa giám khảo và từng ứng viên Trò chuyện với giám khảo. Giám khảo đặt câu hỏi và thí sinh cần cung cấp thông tin về bản thân, nói về kinh nghiệm trong quá khứ, hoàn cảnh hiện tại và kế hoạch tương lai.

Trọng tâm là ngôn ngữ xã hội và tương tác chung.

2 4 phút Một lượt nói cá nhân cho mỗi thí sinh với một lượt trả lời của thí sinh thứ 2. Lần lượt mỗi thí sinh được cung cấp 2 bức ảnh để nói Giám khảo cung cấp cho thí sinh 2 bức ảnh để nói và thí sinh phải nói trong 1 phút không gián đoạn. Các câu hỏi về bức ảnh được viết ở đầu trang để nhắc học sinh nhiều điều nên nói.

Khi thí sinh nói xong, thí sinh thi cặp cùng phải trả lời một câu hỏi ngắn của giám khảo về các bức ảnh.

Trọng tâm là sắp xếp một đơn vị diễn ngôn lớn hơn; so sánh, mô tả và bày tỏ ý kiến

3 4 phút. Một cuộc trò chuyện hai chiều giữa các thí sinh. Các thí sinh lắng nghe hướng dẫn với tác nhân bằng văn bản được sử dụng trong nhiệm vụ thảo luận và ra quyết định. Trò chuyện với thí sinh khác. Giám khảo đặt một câu hỏi cho thí sinh và đưa thí sinh một số gợi ý viết. Các thí sinh cùng thảo luận với nhau trong hai phút. Sau đó, giám khảo sẽ yêu cầu các thí sinh đưa ra quyết định cùng nhau về chủ đề mà thí sinh đã thảo luận.

Trọng tâm là duy trì sự tương tác; trao đổi ý kiến, bày tỏ và biện minh cho ý kiến, đồng ý và / hoặc không đồng ý, đề xuất, suy đoán, đánh giá, đi đến quyết định thông qua thương lượng, v.v.

4 4 phút Một cuộc thảo luận về các chủ đề liên quan đến nhiệm vụ hợp tác

(câu hỏi nói)

Thảo luận thêm với thí sinh khác về chủ đề tương tự như nhiệm vụ trong Phần 3 với hướng dẫn câu hỏi từ giám khảo

Trọng tâm là bày tỏ và biện minh cho các ý kiến, đồng ý và / hoặc không đồng ý và suy đoán

 

Chuẩn bị cho bài thi

Tải tài liệu luyện thi B2 First for Schools miễn phí, giúp giáo viên chuẩn bị cho học viên tự tin dự thi.

Danh sách chuẩn bị cho kì thi gồm có: 

✔ Handbook

✔ Sample test 1 – paper based

✔ Sample test 2 – paper based

✔ Reading and use of English sample test – computer based

✔ Writing sample test – computer based

✔ Listening sample test – computer based

✔ Converting practice test scores

✔ Speaking test video

✔ Speaking test video examiner comments

✔ Lesson plans

✔ Teaching tips

✔ Guide to assessing writing performance

✔ Speaking assessment scales

✔ Writing assessment scales

✔ What it’s like to take a Cambridge English Qualifications video

✔ Practice makes perfect tips, lesson plans and support

✔ Understanding exam results video

✔ Understanding the Statement of Results

Lịch thi

Thí sinh có thể tham khảo lịch thi dưới đây, tuy nhiên, thí sinh hãy liên hệ với trung tâm khảo thí tại địa phương để kiểm tra lịch thi cụ thể.

Tìm hiểu lịch thi năm 2022 tại đây 

Tìm hiểu lịch thi năm 2023 tại đây 

Kết quả

Kết quả thi chứng chỉ B2 First for Schools được thể hiện trên Thang điểm tiếng Anh Cambridge 

Thí sinh sẽ nhận được số điểm riêng cho 4 Bài thi (Đọc, Viết, Nghe và Nói) và điểm sử dụng tiếng Anh, giúp thí sinh hiểu rõ kết quả thi nhận được. Tổng của 5 điểm số này sẽ được tính trung bình để ra kết quả cuối cùng. Thí sinh cũng sẽ được cho điểm và xếp trình độ trên Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR).

Thang điểm B2 First for Schools

Các trường đại học, cao đẳng hoặc tổ chức mà thí sinh đăng ký có thể yêu cầu một số điểm hoặc điểm cụ thể, điểm tổng thể hoặc điểm một kĩ năng. Kết quả thi chứng chỉ B2 First for Schools bao gồm thang điểm như sau:

 

Thang điểm Cambridge Điểm/CEFR Trình độ tương ứng theo CEFR
180–190 Điểm A C1
173–179 Điểm B B2
160–172 Điểm C B2
140–159 Trình độ B1 B1

 

Kỳ thi B2 First for Schools tương ứng trình độ B2 trên CEFR. Kỳ thi cũng cung cấp đánh giá đáng tin cậy ở trình độ trên B2 (Trình độ C1) và trình độ dưới (Trình độ B1).

Nếu thí sinh đạt điểm từ 122 đến 139 điểm thì thí sinh sẽ nhận được Giấy báo điểm nhưng thí sinh sẽ không nhận được chứng chỉ B2 First for Schools

Mối quan hệ giữa các trình độ CEFR, Thang điểm Tiếng Anh Cambridge và điểm B2 First for Schools được minh họa dưới đây:

Chứng chỉ thường được gửi cho các trung tâm tổ chức thi trong vòng ba tháng sau kỳ thi. Vui lòng liên hệ với trung tâm bạn dự thi để biết ngày cụ thể. Chứng chỉ được trao ở các trình độ khác nhau, tùy thuộc vào thành tích của thí sinh.

Lưu ý: Thí sinh dự thi B2 First for Schools sẽ nhận được chứng chỉ giống như những thí sinh dự thi B2 First.

B2 First for Schools – Trình độ C1

Các thí sinh xuất sắc đôi khi thể hiện khả năng vượt qua trình độ B2. Nếu thí sinh đạt được thang điểm 180–190 (điểm A), thí sinh sẽ nhận được First Certificate thể hiện khả năng thí sinh đạt được ở trình độ C1.

B2 First for Schools – Trình độ B2

Nếu thí sinh đạt được thang điểm từ 160–179 (Điểm B hoặc C) trong kỳ thi, thí sinh sẽ nhận được chứng chỉ trình độ B2.

Chứng chỉ trình độ B1

Cambridge tin rằng điều quan trọng là phải công nhận thành tích của thí sinh, ngay cả khi thí sinh không đạt đến Trình độ B2 mà thí sinh dự thi. Nếu kết quả kỳ thi chỉ đạt dưới trình độ B2 nhưng nằm trong trình độ B1, Cambridge sẽ công nhận thành tích của thí sinh bằng chứng chỉ tiếng Anh Cambridge trình độ B1.

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

Chứng chỉ B2 First for Schools có giá trị trong bao lâu?

Chứng chỉ B2 First for Schools không có thời hạn. Các tổ chức công nhận chứng chỉ như trường đại học, cao đẳng và nhà tuyển dụng có thể quyết định thời hạn chứng chỉ, vì vậy thí sinh nên chủ động kiểm tra yêu cầu đầu vào của họ.

Tôi có thể nhận kết quả trực tuyến không?

Có, cách nhanh nhất để nhận kết quả là đăng ký dịch vụ trả kết quả trực tuyến MIỄN PHÍ. Hãy liên hệ với Trung tâm khảo thí của bạn nếu bạn cần đăng kí dịch vụ này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
0375.855.668
icons8-exercise-96 chat-active-icon